cơ bản
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có tính chất nền tảng, gốc rễ: Chỉ những yếu tố, nguyên lý, hay đặc điểm quan trọng nhất, làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng.
- Chủ yếu, trọng yếu nhất: Chỉ điều quan trọng hàng đầu, có tính chất quyết định trong một tổng thể.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Kiến thức cơ bản rất quan trọng để học lên cao. (Kiến thức nền tảng rất quan trọng để học lên cao.)
- Mục tiêu cơ bản của dự án là nâng cao đời sống người dân. (Mục tiêu chủ yếu của dự án là nâng cao đời sống người dân.)
- Chúng ta cần giải quyết những vấn đề cơ bản trước. (Chúng ta cần giải quyết những vấn đề nền tảng/trọng yếu trước.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "về cơ bản": Xét trên phương diện nền tảng, chủ yếu; thường dùng để đưa ra nhận định tổng quát.
- Về cơ bản, đề án này là khả thi. (Xét về mặt chủ yếu, đề án này là khả thi.)
- "cơ bản là": Về thực chất, chủ yếu là.
- Công việc cơ bản là đã hoàn thành. (Công việc chủ yếu là đã hoàn thành.)
Biến thể và từ gần giống
- Căn bản (tính từ): Có nghĩa tương tự "cơ bản", chỉ tính chất nền tảng, chủ yếu. Đôi khi dùng thay thế được cho nhau.
- giáo trình căn bản (giáo trình nền tảng)
- Nền tảng (danh từ): Cái làm cơ sở vững chắc cho sự tồn tại và phát triển.
- Kinh tế là nền tảng của xã hội.
- Cốt yếu (tính từ): Rất quan trọng, then chốt.
- Đây là vấn đề cốt yếu.
Từ đồng nghĩa
- Nền tảng: (tính từ/danh từ) chỉ tính chất làm cơ sở.
- Chủ yếu: (tính từ) chỉ tính chất quan trọng nhất.
- Căn bản: (tính từ) có nghĩa rất gần với "cơ bản".
Từ trái nghĩa
- Phụ: (tính từ) không quan trọng, thứ yếu.
- Thứ yếu: (tính từ) ở vị trí quan trọng sau.
- Nâng cao: (tính từ) phát triển từ cái cơ bản lên mức độ phức tạp, sâu hơn.
Cụm từ liên quan
- Nguyên lý cơ bản: Những quy luật, nguyên tắc nền tảng của một lĩnh vực.
- Nguyên lý cơ bản của vật lý học.
- Nhu cầu cơ bản: Những nhu cầu tối thiểu, thiết yếu cho cuộc sống.
- Lương thực, thực phẩm là nhu cầu cơ bản.
- tt. (H. cơ: nền nhà; bản: gốc cây) 1. Coi như là nền gốc: Sản xuất ra của cải vật chất ngày càng nhiều là một vấn đề cơ bản (Trg-chinh) 2. Trọng yếu nhất: Chúng ta có những thuận lợi rất cơ bản (VNgGiáp).